Tổng hợp các thì trong tiếng Anh cách sử dụng thế nào?

  Trang chủ / 

Học tập

   / Tổng hợp các thì trong tiếng Anh cách sử dụng thế nào?

Một trong những vấn đề ngữ pháp cơ bản đầu tiên mà người học nào cũng cần nắm vững khi bắt đầu học Tiếng Anh chính là các thì trong Tiếng Anh. 

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất thế giới. Trong xã hội hiện đại ngày nay, nó đóng vai trò vô cùng quan trọng, là cầu nối liên kết cộng đồng, liên kết xã hội, liên kết con người… Do đó, ngày nay, việc học và học tốt Tiếng Anh rất được chú trọng, giúp mỗi người có thể giao lưu, làm việc trong xu thế toàn cầu hóa tốt hơn. 

Cách học tiếng Anh hiệu quả

TỔNG QUAN VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

  • Các thì trong Tiếng Anh (Tenses in English) là vấn đề ngữ pháp cơ bản và quan trọng nhất khi học Tiếng Anh. Nó giữ vai trò là phần kiến thức nòng cốt nhất của Tiếng Anh. 

Nói cách khác, nếu không nắm vững kiến thức về các thì trong Tiếng Anh thì chắc chắn không thể học tốt môn ngoại ngữ này.

  • Các thì trong Tiếng Anh được chia ra thành 12 thì cơ bản, gồm 4 thì về quá khứ, 4 thì về hiện tại, 4 thì về tương lai ở các dạng đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn.

  • 12 thì trong Tiếng Anh:

  • Thì hiện tại đơn (The Simple Present Tense)

  • Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continuous Tense)

  • Thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect Tense)

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (The Present Perfect Continuous Tense)

  • Thì quá khứ đơn  (The Past Simple Tense)

  • Thì quá khứ tiếp diễn  (The Past Continuous Tense)

  • Thì quá khứ hoàn thành (The Past Perfect Tense)

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The Past Perfect Continuous Tense)

  • Thì tương lai đơn (The Simple Future Tense)

  • Thì tương lai tiếp diễn (The Future Continuous Tense)

  • Thì tương lai hoàn thành (The Future Perfect Tense)

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (The Future Perfect Continuous Tense)

  • 12 thì này sẽ được trình bày một cách chi tiết về công thức (cả công thức đối với động từ thường và công thức với động từ Tobe nếu có), các dấu hiệu nhận biết  và cách sử dụng từng thì trong phần dưới đây.

  • Lưu ý : Trước tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về một số từ (cụm từ) viết tắt từ Tiếng Anh sẽ được sử dụng nhiều trong các công thức ở nội dung phía dưới:

  • S ( Subject): Chủ ngữ của câu như: I, He, She, They, We, tên người cụ thể, …

  • V (Verb): Động từ, gồm: 

  • V(inf): Động từ nguyên mẫu,

  • V_ing, Vs/es, V_ed: Động từ thêm đuôi _ing, đuôi s/es, đuôi _ed

  • V2, V3: Động từ bất quy tắc chia ở dạng quá khứ và quá khứ hoàn thành, tương ứng với cột 2 và 3 trong Bảng động từ bất quy tắc.

  • O ( Object): Bổ ngữ

  • N( Noun): Danh từ, Adj (Adjective): Tính từ.

  • E.g (For example): Ví dụ

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH - CÔNG THỨC, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, CÁCH SỬ DỤNG

  1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (THE SIMPLE PRESENT TENSE)

Công thức Thì hiện tại đơn:

  • Công thức Thì hiện tại đơn đối với động từ thường:

  • Câu Khẳng định: S + V_S/ES + O

  • Câu Phủ định: S + DO/DOES + NOT + V(inf) + O

  • Câu Nghi vấn: DO/DOES + S + V(inf) + O ?

  • Công thức Thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe:

  • Câu Khẳng định: S + IS/AM/ARE + O

  • Câu Phủ định:  S + IS/AM/ARE + NOT + O

  • Câu Nghi vấn: IS/AM/ARE + S + O?

Các dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại đơn:

Trong câu xuất hiện các từ sau:

  • every (mọi). Ví dụ: every month, every week, every day…

  • Các trạng từ chỉ tần suất: Always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thường, hay), sometimes (thỉnh thoảng) , seldom (ít khi, hiếm khi), rarely (ít khi, hiếm khi), hardly (khó có thể xảy ra), never (chưa bao giờ), generally (thông thường)…

Cách sử dụng: 

  • Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên:

  E.g: The sun rises in the East. (Mặt Trời mọc ở đằng đông.)

  • Diễn tả một thói quen, một hành đông thường xảy ra ở thời điểm hiện tại:

  E.g: I go to bed early every day. (Tôi đi ngủ sớm mỗi ngày)

  • Để nói lên khả năng của một người:

  E.g: He play soccer very well. (Anh ấy chơi bóng đá rất tốt.)

  • Nói về một chương trình, lịch trình, thời gian biểu … đã được lên lịch sẵn trong tương lai:

    E.g: The football match starts at 20 o’clock. (Trận bóng bắt đầu lúc 8 giờ tối.)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT CONTINUOUS TENSE)

  1. Công thức Thì hiện tại tiếp diễn:

  • Câu Khẳng định : S + AM/IS/ARE + V_ING + O

  • Câu Phủ định : S + AM/IS/ARE + NOT + V_ING + O

  • Câu Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + V_ING + O?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn thường được sử dụng trong các câu:

  • có các cụm từ: At present, now, at the moment, right now…

  •  câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch!, Be quite!, Listen!...

  1. Cách sử dụng Thì hiện tại tiếp diễn:

  • Diễn tả sự việc, hành động đang diễn ra tại thời điểm nói:

 E.g: He is sleeping. (Anh ấy đang ngủ.)

  • Diễn tả sự không hài lòng hoặc than phiền về hành động nào đó lặp đi lặp lại nhiều gây bực mình, khó chịu, thường có trạng từ chỉ tần suất  “always”:

    E.g: He is always coming late. ( Anh ấy luôn đế muộn.)

  • Dùng để cảnh báo, đề nghị, yêu cầu:

   E.g: Be quite! The baby is sleeping. (Trật tự nào! Em bé đang ngủ.)

  • Diễn tả một hành động, sự việc nào đó sắp xảy ra trong tương lai gần:

   E.g: I am going to the cinema tomorrow. (Tôi sẽ đến rạp chiếu phim vào sáng mai.)

  • Lưu ý:  Thì hiện tại tiếp diễn không được dùng với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, see, hear, smell, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, love, like, hate, want, …

   e.g: He wants to play game at the moment. ( Anh ấy muốn chơi game ngay bây giờ. )

Tìm hiểu các thì trong tiếng Anh

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( THE PRESENT PERFECT TENSE )

  1. Công thức Thì Hiện tại hoàn thành:

  • Câu Khẳng định : S + HAVE/HAS + V3/ED + O

  • Câu Phủ định : S + HAVE/HAS +NOT + V3/ED + O

  • Câu Nghi vấn : HAVE/HAS + S + V3/ED + O?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành:

Trong câu thường có các từ: ever (đã từng),  just = recently = lately (vừa mới, gần đây) , already (rồi), for + khoảng thời gian, since +mốc thời gian, yet (dùng trong câu phủ định, nghi vấn), so far = until now = up to now = up to the present (cho đến bây giờ) …

  1. Cách sử dụng :

  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể vẫn tiếp tục ở tương lai:

    E.g: He has worked for this company since 2010. ( Anh ấy đã làm ở công ty đó từ năm 2010.)

  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian, có kết quả liên quan đến hiện tại (thường nhấn mạnh kết quả):

   E.g: My car has been stolen. ( Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp.)

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (THE PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE)

  1. Công thức Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  • Câu Khẳng định : S + HAVE/HAS + BEEN + V_ING + O

  • Câu Phủ định : S + HAVEN’T/HASN’T + BEEN + V_ING + O

  • Câu Nghi vấn : HAVE/HAS + S + BEEN + V_ING + O ?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Trong câu luôn có các từ sau : all week, all day, all month, since, for a long time, recently, lately, up until now, in the past week, in recent years, and so far, almost every day this week, … 

  1. Cách sử dụng:

  • Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại hoặc kết quả vẫn còn kéo dài ở hiện tại, nhấn mạnh tính chất “liên tục” của hành động.

     E.g: Hoa has been crying for 2 hours. (Hoa đã khóc suốt khoảng 2 tiếng rồi.)

  • Lưu ý: Phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào tính chất “liên tục”.

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (THE PAST SIMPLE TENSE)

  1. Công thức Thì quá khứ đơn:

  • Công thức Thì quá khứ đơn đối với động từ thường :

  • Câu Khẳng định : S + V2/ED + O

  • Câu Phủ định : S + DID + NOT + V(inf) + O

  • Câu Nghi vấn : DID + S + V (inf) + O ?

  • Công thức Thì quá khứ đơn đối với động từu Tobe :

  • Câu Khẳng định : S + WERE/WAS + (AN/A/THE) + N(s)/Adj

  • Câu phủ định : S + WERE/WAS + NOT + (AN/A/THE) + N(s)/Adj

  • Câu Nghi vấn : WERE/WAS + S + (AN/A/THE) + N(s)/Adj ? 

  1.  Dấu hiệu nhận biết Thì quá khứ đơn;

Trong câu thường có các từ: Yesterday (hôm qua), ago (cách đây), last night/ week/ month/ year (buổi tối/ tuần/ tháng/ năm trước), …

  1. Cách sử dụng: 

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ:

     E.g: I meet him yesterday. (Tôi nhìn thấy anh ấy vào tối hôm qua.)

  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động diễn ra trong quá khứ:

    E.g: I were waiting for the bus when he came. ( Anh ấy đến khi tôi đang đợi xe buýt.)

  • Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ:

         E.g: He came home, had a cup of water and went to his room without saying a word. (Anh ấy bước vào nhà, lấy một cốc nước rồi bước lên phòng mà chẳng nói lấy một lời.)

  • Dùng trong câu điều kiện loại 2:

      E.g: If I were you, I would be study hard. ( Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học hành chăm chỉ.)

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (THE PAST CONTINUOUS TENSE)

  1.  Công thức Thì quá khứ tiếp diễn:

  • Câu Khẳng đinh : S + WERE/WAS + V_ING + O

  • Câu Phủ đinh : S + WERE/WAS + NOT +V_ING + O

  • Câu Nghi vấn : WERE/WAS + S +V_ING + O?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì quá khứ tiếp diễn:

Trong câu có các từ: While, when, at/ at this time + thời gian trong quá khứ, in+ năm trong quá khứ, in the past, …

  1. Cách dử dụng: 

  • Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:

     E.g: I were having breakfast at 7 o’clock yesterday. ( 7 giwof sáng hôm qua, tôi đang ăn sáng.)

  • Diễn tả một sự việc, hành động đang xảy ra thì có một sự việc, hành động khác chen vào(hành động đang xảy ra dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động khác chen vào dùng thì quá khứ đơn):

     E.g: The teacher came into class when we were chatting. (Thầy giáo đã bước vào lớp trong khi chúng tôi đang trò chuyện )

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (THE PAST PERFECT TENSE)

  1. Công thức Thì quá khứ hoàn thành:

  • Câu Khẳng định : S + HAD + V3/ED + O

  • Câu Phủ định : S + HAD + NOT + V3/ED +O

  • Câu Nghi vấn : HAD + S + V3/ED + O ?

  1. Các dấu hiệu nhận biết Thì quá khứ hoàn thành:

Trong các câu thường chứa các từ sau : until then, by the time, after, before, as soon as, when, already, just, since, for, by the end of + thời gian trong quá khứ, …

  1. Cách sử dụng:

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

  • Thường dùng kết hợp với Thì quá khứ đơn, kèm với các giới từ và liên từ: before, after, till, when, until, as soon as, …

    E.g: I had gone to school before he came. ( Tôi đã đi học trước khi anh ấy đến. )

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (THE PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE)

  1. Công thức Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • Câu Khẳng định : S + HAD + BEEN + V_ING + O

  • Câu Phủ định : S + HADN’T + BEEN + V_ING + O

  • Câu Nghi vấn : HAD + S +BEEN + V_ING + O ?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Trong câu luôn có các từ : until then, by the time, prior to that time, before, after, …

  1. Cách sử dụng:  

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài trước một hành động khác trong quá khứ :

   E.g: I had been typing for 3 hours before I finished my work. ( Tôi đã đánh máy liên tục suốt khoảng 3 tiếng trước khi kết thúc công việc của mình.)

  • Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ :

   E.g: He had been playing game for 6 hours before 23 o’clock last night. (Anh ấy đã chơi game liên tục 6 tiếng trước 11 giờ đêm qua.)

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (THE SIMPLE FUTURE TENSE)

  1. Công thức Thì tương lai đơn:

  • Câu Khẳng định : S + WILL/SHALL + V(inf) + O

  • Câu Phủ định: S + WILL NOT (WON’T)/ SHALL NOT + V(inf) + O

  • Câu Nghi vấn : WILL/ SHALL + S + V(inf) + O ?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai đơn:

Trong câu thường có các từ: tomorrow (ngày mai), Next day/ Next week/ Next month/ Next year ( ngày hôm sau/ tuần sau/ tháng sau/ năm sau) , in + thời gian trong tương lai, …

  1. Cách sử dụng:

  • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra tại thời điểm nói:

   E.g: Are you going to the library? We will go with you. (Bạn có muốn đến thư viện không? Chúng tôi sẽ đi cùng bạn.)

  • Nói về một dự đoán dựa trên kinh nghiệm:

  E.g: I think she won’t come to the party. ( Tôi nghĩ cô ấy sẽ không đến dự buổi tiệc.)

  • Đưa ra đề nghị, yêu cầu, ý kiến: 

  E.g: Will you please open the window? (Bạn có thể mở cửa sổ giúp tôi được không ?)

Các thì trong tiếng Anh

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (THE FUTURE CONTINUOUS TENSE)

  1. Công thức Thì tương lai tiếp diễn:

  • Câu Khẳng định : S + WILL/ SHALL + BE + V_ING + O

  • Câu Phủ định : S + WILL/ SHALL + NOT + BE + V_ING + O

  • Câu Nghi vấn : WILL/ SHALL + S + BE + V_ING ? 

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai tiếp diễn:

Trong câu thường có các từ: next year/ next week/ next time ( năm sau/ tuần sau/ thời gian sau) , in the future ( trong tương lai ), …

  1. Cách sử dụng:

  • Diễn tả hành động xảy ra tại điểm xác định trong tương lai:

    E.g: I will be going to school at 7 o’clock tomorrow. ( Vào 7 giờ sáng ngày mai, tôi đang trên đường đến trường.)

  • Diễn tả hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào:

    E.g: When you come tomorrow, I will be watching my favorite TV program. (Khi bạn đến vào sáng mai, tôi đang xem chương trình Tv yêu thích của mình.)

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (THE FUTURE PERFECT TENSE )

  1. Công thức Thì tương lai hoàn thành:

  • Câu Khẳng định: S + WILL/ SHALL + HAVE + V3/ED

  • Câu Phủ định: S + WILL/ SHALL + NOT = HAVE + V3/ED

  • Câu Nghi vấn: WILL/ SHALL + S + HAVE + V3/ED ?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành :

Trong câu thường có các từ : by/ by the end / before + thời gian trong tương lai, by the time, …  

  1. Cách sử dụng;

  • Diễn tả môt sự việc hay hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai :

   E.g: I will have finished my homework before 11 o’clock this evening. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 11 giờ tối nay.)

  • Diễn tả một sự việc hay hành động hoàn thành trước sự việc hay hành động khác trong tương lai :

   E.g: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập trước khi thầy vào lớp trong buổi sáng mai.)

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( THE FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE )

  1. Công thức Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • Câu Khẳng định : S +WILL/ SHALL + HAVE + BEEN + V_ING +O

  • Câu Phủ định : S + WILL/ SHALL + NOT + HAVE +BEEN +V_ING + O

  • Câu Nghi vấn : WILL/ SHALL + S + HAVE + BEEN + V_ING +O ?

  1. Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Trong câu thường có: for + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai ( được bao nhiêu thời gian cho tới khi…)

  1. Cách sử dụng:

Diễn tả một hành động, sự việc diwwxn ra trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến một thời điểm xác định trong tương lai:

    E.g: He will have been working in this company for 10 year by the end of next year. (Tính đến cuối năm sau, anh ấy sẽ  làm việc ở công ty này được 10 năm.)

       Trên đây là tất cả phần nội dung đã được tổng hợp một cách chi tiết về Các thì trong Tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu. Với các nội dung về phân loại( gồm 12 thì) và công thức, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng cụ thể của từng thì, mong rằng những chia sẻ này có thể giúp các bạn phần nào hiểu thêm về Các thì trong Tiếng Anh và có thể giúp các bạn tiếp cận, học tập môn Tiếng Anh một cách tốt hơn. Chúc các bạn thành công trong việc chinh phục môn Tiếng Anh !

Xem thêm: