Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh hãy đọc bài sau!

  Trang chủ / 

Học tập

   / Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh hãy đọc bài sau!

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh mà ai học cũng phải chú ý để không lúng túng khi cần tới. Sau đây là cách giới thiệu bản thân mình đơn giản nhất dưới đây.

Tiếng Anh từ lâu đã trở nên phổ biến ở khắp mọi nơi, trong mọi lĩnh vực, chỉ cần biết tiếng anh bạn sẽ gặp rất nhiều cơ hội để phát triển. Tiếng anh còn được coi là ngôn ngữ thứ hai ở hầu hết mọi quốc gia bên canh ngôn ngữ chính. Thế nhưng vẫn có rất nhiều người khi được đề nghị giới thiệu bản thân bằng tiếng anh thì có vẻ ngại ngùng vì không biết. Với một lời đề nghị tưởng chừng như đơn giản nhưng vẫn khiến nhiều người thấy khó khăn là vậy. Nhưng không sao, bạn đừng lo chỉ cần bạn theo tôi, tôi đảm bảo sẽ khiến bạn ngạc nhiên đấy. 

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Làm sao giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trôi chảy và phù hợp 

Bạn muốn được giới thiệu bản thân nhưng lại bằng tiếng anh đến tất cả mọi người? Giới thiệu bản thân của mình không phải là một việc quá khó khăn, bên cạnh việc giới thiệu tên, bạn có thể nói thêm về quê quán, công việc hiện tại và sở thích,…ngoài ra bạn còn có thể giới thiệu thêm nhiều thông tin khác phụ thuộc vào các trường hợp hoàn cảnh cụ thể. Bạn cũng cần lưu ý, tùy vào từng hoàn cảnh giao tiếp mà mình sẽ giới thiệu bản thân với những thông tin vừa đủ, phù hợp giúp cuộc đối thoại đạt hiệu quả giao tiếp cũng như tự nhiên nhất, tạo được sự thoải mái cho những người tham gia. Nhưng hầu hết các bài giới thiệu đều nằm gọn với ba nội dung chính là chào hỏi, các thông tin cá nhân cơ bản và những sở thích cá nhân. 

Bây giờ chúng ta sẽ giới thiệu theo một lộ trình như sau. Trong lộ trình này được liệt kê hầu hết các nội dung cần thiết, tuy nhiên nếu bạn không muốn nói về nội dung thì có thể bỏ qua. Nhưng hãy nhớ là sử dụng tiếng anh đấy nhé

Bước 1. Chào hỏi và giới thiệu bản thân khi lần đầu gặp

Điều đầu tiên khi mình gặp ai đó và muốn làm quen thì đừng quên gửi lời chào nhé. Lời chào lịch sự sẽ giúp người đối diện ấn tượng và chú ý đến bạn.

Formal ( trang trọng, lịch sự)

Informal ( thân thiện)

Good morning!

Good afternoon!

Good evening!

Hello!

Hey!

Hi there! 

What’s up guy!

Nice to meet you= good to meet you= pleased to meet you

Và sau lời chào thì bạn có thể mở đầu câu chuyện bằng các mẫu câu dưới đây. Những mẫu câu này có thể sử dụng trong các trường hợp khá trang trọng và lịch sự.

I would like to tell about myself. My name is + tên

I would like to tell about myself.  My name is Ha

(tôi có thể nói một chút về mình được không. Tôi tên là Hà)

I’m happy to introduce myself to you. My name is + tên 

I’m happy to introduce myself to you. My name is Ha

(tôi rất vui khi được giới thiệu về bản thân với bạn. Tôi tên là Hà)

      I would like to introduce to you about myself. I’m + tên

I would like to introduce to you about myself. I’m Ha

(tôi muốn được giới thiệu với bạn về bản thân. Tôi tên là Hà )

Còn nếu đối phương là bạn đồng trang lứa hay nhỏ tuổi hơn mình, bạn có thể dùng các cách chào trông thân thiện hơn.

I am + tên

I am Ha

My name is + tên 

My name is Ha

You can call me  + tên

You can call me ha

Tên + is my name

Ha is my name

Hoặc bạn có thể giới thiệu tên kết hợp với lời chào với những người đồng trang lứa bằng tuổi.

Hello, my name is + tên

hello, my name is Ha

Hi, I’m + tên

I’m Ha

Bước 2: giới thiệu về tuổi

Đây là bước có thể được bỏ qua bởi tuổi tác được xem là vấn đề tế nhị ở một quốc gia. Tuy nhiên, ở việt nam giới thiệu tuổi của mình là điều bình thường.

Nên bạn có thể giới thiệu về tuổi của mình với các cách dùng phổ biến theo mẫu dưới đây:

I’m + tuổi

I’m 19

  Tôi 19 tuổi

I’m 19 years old

I’m 19 years old 

Tôi 19 tuổi

I’m over 19 

I’m over 19 

Tôi trên 19 tuổi

I’m almost 40

I’m almost 40

Tôi sắp 40 tuổi

I’m in my nearly + khoảng tuổi

I’m in my nearly 30s

Tôi sắp  30 tuổi

I’m in 30s

I’m in 30s T

ôi ngoài 30 tuổi

I’m around your age

Tôi ngang với tuổi của anh

I’m in my mid + khoảng tuổi 

I’m in my mid 35s

Tôi ở khoảng 35 tuổi

I’m in my late khoảng tuổi

I’m in my late 38s

Tôi ở khoảng 38 tuổi

Bước 3: giới thiệu về quê quán của bạn hoặc là nơi ở hiện tại

Có những bạn có quê quán và nơi ở hiện tại giống nhau, nhưng cũng có những bạn sinh ra ở một nơi nhưng chỗ ở học tập làm việc và sinh sống lại khác nhau, nên tùy vào trường hợp bạn muốn giới thiệu như thế nào thì dùng mẫu câu tương ứng thích hợp.

* Nếu bạn muốn giới thiệu về nơi bạn sinh ra hay là bạn đến từ đâu thì:

I’m from quê quán

I’m from da nang (tôi đến từ đà nẵng)

I come from + quê quán

I come from da nang (tôi đến từ đà nẵng)

My hometown is + quê quán

My hometown is da nang (quê hương của tôi là đà nẵng)

I was born in quê quán

I was born in da nang ( tôi sinh ra ở đà nẵng)

* Còn nếu bạn sống ở rất nhiều địa khác nhau thì sử dụng các mẫu câu sau:

I grew up in + quê quán

I grew up in da nang (tôi lớn lên ở đà nẵng)

I’m living in + nơi ở hiện tại

I’m living in da nang ( tôi đang sống tại đà nẵng)

I spent most of my life in + quê quán

I spent most of my life in da nang ( tôi dành phần lớn quãng đời ở đà nẵng)

I’ve lived in + quê quán

I’ve lived in da nang for nine years ( tôi đã từng sống ở đà nẵng khoảng 5 năm)

Bước 4: giới thiệu về nghề nghiệp ( trình độ học vấn, công việc, chỗ làm hiện tại)

Nghề nghiệp được coi là một phần trong bài giới thiệu về bản thân, ở phần này có các mẫu câu sau:

* Nếu bạn là người đã đi làm thì

I work as a/an+ nghề nghiệp +in/at + nơi làm việc

I work as doctor in da nang hospital (tôi là một bác sĩ ở bệnh viện đà nẵng)

I am in + ngành nghề

I am in the public health ( tôi làm việc trong ngành y tế)

I am + a/an+ nghề nghiệp + nơi làm việc

I am a lawyer in Hanoi office ( tôi là luật sư ở văn phòng luật sư hà nội)

I earn my living as + nghề nghiệp

I earn my living as a lawyer( tôi kiếm sống bằng nghề luật sư)

I’m looking for a job

Tôi đang tìm việc

I’m an employed

Tôi đang thất nghiệp

I’m retired

Tôi đã nghỉ hưu rồi

* Nếu bạn là học sinh, sinh viên, và một số trường hợp khác thì

I’m a freshman + in/at + tên trường đang học

I’m a freshman at FTU ( tôi là sinh viên năm nhất đại học ngoại thương)

I’m a sophomore + in/at + tên trường đang học in/at+ tên trường đang học

I’m a sophomore at FTU ( tôi là sinh viên năm hai đại học ngoại thương)

I’m a junior + in/at + tên trường đang học

I’m a junior at FTU ( tôi là sinh viên năm ba đại học ngoại thương)

I’m a senior+ in/at+ tên trường đang học

I’m a senior at FTU ( tôi là sinh viên năm cuối đại học ngoại thương)

I’m a student + lớp+ tên trường đang học

I’m in 7th grade in PBC school

I’m in 7B class in PBC school

(tôi là học sinh lớp 7B của trường PBC)

I am studying + chuyên ngành+ in/at+ tên trường đang học

I am studying criminal law in Hanoi law

I graduated from + tên trường

I graduated from Hanoi law

Tôi tốt nghiệp từ trường luật Hà Nội

I have a degree in 

I have a degree in criminal law (tôi có bằng cấp về luật hình sự)

I have a master’s degree in

I have a master’s degree in criminal law (tôi có bằng thạc sĩ về luật hình sự)

I have a doctorate

Tôi có bằng tiến sĩ

 

Giới thiệu bản thân tiếng Anh

Bước 5: giới thiệu về đam mê, sở thích cá nhân

Đam mê sở thích là bước giúp bạn thể hiện cá tính cá nhân, giúp bạn thu hút người khác quan tâm đến đến bạn. Để giới thiệu phần này bạn có thể tham khảo các mẫu sau

I like/ I love/ I enjoy + V_ing + sở thích

I like playing football ( tôi thích chơi bóng đá)

I like + sở thích

I like football ( tôi thích bóng đá)

My hobby is+ sở thích( nếu bạn có 1 sở thích)

My hobbies are + sở thích( nếu bạn có nhiều sở thích)

My hobby is playing football( sở thích của tôi là chơi bóng đá)

My hobbies are playing football and swimming

 I’m very interested in + V_ing  + sở thích)

I’m very interested in swimming (tôi rất thích thú khi học bơi)

I’m good at + V_ing

I’m good at drawing( tôi rất giỏi vẽ)

I have a passion for + V_ing+ đam mê

I have a passion for hiking (tôi có niềm đam mê với đi bộ đường dài)

Bước 6: giới thiệu về tình trạng hôn nhân của bạn 

Bạn đang độc thân, đang hẹn hò, sắp kết hôn, đã kết hôn, hay đã ly hôn. Hãy giới thiệu cho mọi người biết  nếu bạn muốn. đây là các mẫu câu cho bạn tham khảo.

* Nếu bạn đang độc thân 

I’m not dating anyone

Tôi đang không hẹn hò với bất kỳ ai

I’m dating with (girlfriend /boyfriend)  

I’m dating with my boyfriend (Tôi đang hẹn hò với bạn trai của tôi)

I’m going to married next month 

Tôi sẽ cưới vào tháng tới

I’m single

Tôi đang độc thân

Bước 7: giới thiệu về gia đình của bạn

Bạn không có gia đình, đã có gia đình riêng hay bạn vẫn còn sống chung với bố mẹ. Hãy giới thiệu cho mọi người biết theo mẫu sau

There is/are+ số thành viên +people in my family

There are five people in my family

(gia đình tôi có 5 thành viên)

I don’t have a family. I’m an orphan

I don’t have a family. I’m a orphan( tôi không có gia đình. Tôi là trẻ mồ côi

I don’t have any siblings I’d have a (brother/sister)

I have + số anh chị em+ siblings

I don’t have any siblings, I’d have a brother ( tôi không có anh chị em, tôi muốn có một anh trai)

My grandparents/parents are living with me

My grandparents are living with me ( ông bà tôi đang sống với tôi)

I’m + an only child/ the second child/ in my family

Tôi là con một trong gia đình

My family has+ số thành viên +people

My family has 5 people( gia đình tôi có 5 thành viên)

I live with+ my …

I live with my elder brother ( tôi sống với anh trai)

   

Bước 8: Gợi mở về những buổi trò chuyện gặp mặt sau này

Sau khi giới thiệu xong về bản thân bạn có thể đề nghị giữ liên lạc với đối phương, nếu bạn muốn:

Can I keep in touch with you?

Tôi có thể giữ liên lạc với bạn được không?

How can I keep in touch with you

Tôi có thể giữ liên lạc với bạn bằng cách nào?

Could I add friend with you on facebook/ Instagram/ zalo?

Tôi thêm kết bạn với bạn trên facebook/ Instagram/ zalo nhé?

What’s your telephone number?

Số điện thoại của bạn là bao nhiêu

Could I know your e-mail address? 

Tôi có thể biết địa chỉ email của bạn được không?

Bước 9: Thể hiện niềm vui, tình cảm khi được nói chuyện với họ

Cảm xúc của bạn sau khi được giới thiệu bản thân bằng tiếng anh với mọi người:

Có thể giới thiệu bản thân bằng tiếng quả thật là một điều vô cùng tuyệt vời đúng không nào. Vậy bạn cảm thấy như thế nào khi mình làm được điều đó.

I’m so happy to meet you

Tôi rất vui khi được gặp bạn

You’re wonderful

Bạn thật tuyệt vời

I’m pleased to know you

Thật hân hạnh khi được biết đến bạn

Sau đây là một bài giới thiệu bản thân hoàn chỉnh 

Hello, guys! I’m Thanh Ha, 20 years old, from da nang city. But now, I’m living in Ha Noi. I’m a junior at Vietnam court academy. Listening to music and writing are my hobbies. In the future, I would like to become a judge. I’m single. About my family, it has 4 people. My mother and sister are living in da nang, my brother is working in japan. This is information about me. I’m so happy to meet you. And you, How do you feel? 

Goodbye!

Nào bây giờ là đến lượt của các bạn, hãy chuẩn bị cho mình một bài giới thiệu tuyệt vời để giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đến tất cả mọi người nào.

Bài viết liên quan: