Cách dùng One/another/other/the other/others/the others

  Trang chủ / 

Học tập

   / Cách dùng One/another/other/the other/others/the others

Trong nhiều tình huống trong tiếng Anh, chúng ta cần sử dụng “other” và những từ liên quan để chỉ một hoặc nhiều người khác. Dưới đây là cách phân biệt và sử dụng “one/another/other/the other/others/the others” hiệu quả.

Cách sử dụng other và another

Tại sao phải sử dụng other và những từ liên quan

Trong nhiều ngữ cảnh nói và viết, ta nhắc đến người khác mà không muốn đặc biệt nhắc đến tên họ hoặc dùng đại từ nhân xưng (he/she/they) thì ta có thể sử dụng other và những từ có liên quan để thay thế làm câu nói được linh hoạt hơn.

Trong đó:
- “one” mang nghĩa “một”
- “another” mang nghĩa “một cái gì khác”
- “other” mang nghĩa “khác”
- “the other” mang nghĩa “cái khác”
- “others” và “the others” mang nghĩa “những cái khác”

Cách phân biệt và sử dụng chính xác các cụm từ liên quan đến “other”:

Các cụm “one/another/other/the other/others/the others” chia làm 2 nhóm phân biệt. Một nhóm dùng theo nghĩa một cái khác “one/another/the other” và nhóm còn lại mang nghĩa số nhiều “other/others/ the others”.

Nhóm 1: “one/another/the other”

- “one” là số từ thường đi theo 1 N (danh từ) mang nghĩa “một cái gì đó”
VD: I have one apple. (tôi có 1 quả táo).
Chú ý: Khi one là số từ đi với 1 danh từ thì thường được thay bằng “a/an”
VD: I have an apple.
Ngoài ra khi đi với “the” thì “the one” ám chỉ 1 người nào đó đã xác định.
VD: The one that is hand in hand with my best friend is my ex girlfriend. (Cái người mà đang tay trong tay với bạn thân tôi là bạn gái cũ của tôi)

- “another” thường đi với 1 N (danh từ) hoặc đứng 1 mình như 1 đại từ
VD: I’d like another cup of tea, please. (Làm ơn cho tôi thêm 1 cốc trà nữa)
I don’t like this dress so i try another. (Tôi không thích cái váy này nên tôi sẽ thử cái khác)

- “the other” là một N (danh từ) đã xác định chỉ người/cái khác còn lại trong 2 người/vật. “the other” chỉ dùng khi bạn đã biết chính xác chỉ còn lại 1 người/ vật thôi.
VD: Not him. I’m sure the other is the burglar. (Không phải anh ấy đâu. Tôi chắc chắn người còn lại mới là kẻ trộm)

Nhóm 2: other/others/the others

- “other” thường đi với một Ns ( danh từ số nhiều) mang nghĩa những cái khác
VD: I have already bought this beautiful red dress and some other clothes in a fashion show . (Tôi vừa mới mua cái váy đỏ tuyệt đẹp này và một vài bộ quần áo khác nữa trong một buổi biểu diễn thời trang.)

-“others” thường ít được sử dụng hơn và mang nghĩa những cái khác
VD: I have sent one book for you this morning. I will send others tomorrow. (Tôi đã gửi 1 quyển sách cho bạn sáng nay rồi, những quyển khác mai tôi sẽ gửi nhé)

- “the others” được sử dụng để chỉ những cái khác còn lại. “the others” là một danh từ và đứng một mình (giống như “the other”, “the others” chỉ dùng khi đã xác định chỉ còn lại những cái đó)
VD: Except this blue shirt, I buy all the others. (Ngoại trừ cái áo màu xanh này ra tôi mua hết những cái còn lại).

CÁCH DÙNG ONE/ANOTHER/OTHER/THE OTHER/OTHERS/THE OTHERS

Một số chú ý khi sử dụng

- Khi đi với danh từ số nhiều, ta chỉ sử dụng “other+Ns” không kết hợp cùng “others” hoặc “the others”
VD: “The other bags are all old.” (Những cái túi khác đều cũ hết rồi)
Không dùng “The others bags …” hoặc “others bags…”

- Khi đi kèm với những danh từ số ít, không sử dụng “other + N” mà phải dùng “another” hoặc “the other” , trong đó “another” để nói một cách chung chung sự vật còn “the other” để xác định một vật nào đó trong số 2 vật.

VD: I don’t like this scarf . May i pick another one? ( tớ chả thích cái khăn này, chọn cái khác được không?)
In the two, I like this scarf than the other one. (Trong 2 cái tớ thích cái khăn này hơn cái kia)
Không dùng “May i pick other one?”
hoặc “In the two, I like this scarf than other one.”

- “other” có thể dùng như 1 đại từ hoặc kết hợp với N (danh từ) nhưng “others” chỉ được dùng như 1 đại từ tức là không kết hợp thêm danh từ đằng sau nó.
VD: Do you want to taste other cakes? (Bạn muốn nếm thử cái bánh khác không?)
Không dùng “Do you want to taste others cakes”

Trên đây là cách phân biệt và 1 số chú ý khi sử dụng “one/another/other/the other/others/the others”. Các bạn hãy luyện tập thật kỹ để không bị nhầm giữa các cụm từ nhé. Chúc các bạn thành công.

>> Đọc thêm: