Tìm hiểu về phó từ trong tiếng Anh (Trạng từ)

  Trang chủ / 

Học tập

   / Tìm hiểu về phó từ trong tiếng Anh (Trạng từ)

Mặc dù có nhiều bạn đã được học tiếng anh từ lâu nhưng vẫn thường xuyên mắc lỗi về cách sử dụng phó từ. Vậy để hiểu rõ hơn về cách dùng của nó, hãy cùng xem qua bài viết dưới đây nhé.

Phó từ trong tiếng Anh

Trước hết cần phải hiểu phó từ là gì?

Phó từ ( hay trạng từ) là những từ được dùng để diễn tả tính cách, đặc tính, mức độ… nó được sử dụng để bổ nghĩa cho tính từ, động từ,trạng từ hoặc có thể cả câu.

Có bao nhiêu loại phó từ?

Tùy theo cách diễn tả, phó từ được phân thành 12 loại

Phó từ chỉ tính chất ( cách thức) (Adverbs of Manner) cho biết hành động diễn ra cách nào, ra sao

Ví dụ:

- He cooks very well (Anh ấy nấu ăn rất ngon)

- She sings beautifully( Cô ấy hát hay)

Trạng từ chỉ tính chất(cách thức) thường được thành lập bằng “tính từ+ly”

Một số trạng từ chỉ tính chất thường gặp : fast(nhanh), bravely(một cách dũng cảm), hard(cứng rắn, khó khăn), happily(một cách hạnh phúc), quickly(một cách nhanh nhẹn, well(tốt,giỏi)…

Phó từ chỉ thời gian(Adverbs of time) 

Ví dụ:- What’s going to happen next?( chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo?)

- I went to school yesterday( Hôm qua tôi đi học)

Một số trạng từ chỉ thời gian thường gặp: yesterday(hôm qua), then(lúc ấy), soon (chẳng bao lâu), tomorrow(ngày mai), immediately(ngay lập tức)…

Phó từ chỉ địa điểm(Adverbs of place) cho biết hành động diễn ra nơi nào

Ví dụ :

- I came here just five minutes ago ( tôi mới đến đây 5 phút )

- I ride a bike along street ( Tôi đạp xe dọc con đường )

Một số trạng từ chỉ địa điểm thường gặp : around( quanh), here(ở đây), somewhere(đâu đó), along(dọc theo), through(xuyên qua)…

Phó từ chỉ tần suất (adverbs of frequency)

Ví dụ:

- Sometime I play football( thỉnh thoảng tôi chơi đá bóng)

- She has never make up ( cô ấy chưa bao giờ trang điểm )

Một số trạng từ chỉ tần suất thường gặp : always(luôn luôn), never(không bao giờ), sometime( thỉnh thoảng, đôi khi), often( thường)…

* Lưu ý: đối với trạng từ “ Ever” thường được dùng với một từ bổ nghĩa phủ định như not, hardly,scarcely , hoặc dùng trong câu hỏi

Phó từ chỉ mức độ( Adverbs of degree) cho biết hành động diễn ra đến mức nào

Ví dụ:

- I am very happy( tôi rất hạnh phúc)

- The weather quite nice ( thời tiết khá đẹp)

Một số trạng từ chỉ mức độ thường gặp : entirely(hoàn toàn), completely(hoàn toàn),quite(khá), rather(khá , hơi), very(rất),too(quá)…

Phó từ nghi vấn (interrogative adverbs) đứng đầu câu sử dụng để hỏi

Ví dụ :

- When do you stay here ?(khi nào bạn ở đây?)

- Why do you go out?(tại sao bạn ra ngoài?)

Một số trạng từ nghi vấn thường gặp : Why(tại sao), when(khi nào), where(ở đâu),how(cách nào)….

Phó từ khẳng định(adverbs of affirmation)

Ví dụ : Do you like it ? (Bạn thích nó không?)-yes,I do (vâng,tôi thích)

- Are you a teacher?(có phải bạn là giáo viên không?)- no, I am not(tôi không phải)

Một số trạng từ khẳng định thường gặp : certainly(nhất định rồi), very well(được rồi), yes(ừ, vâng),…

Phó từ phủ định (Adverbs of negation)

Ví dụ:

- I don’t like her ( tôi không thích cô ấy)

- Are you Vietnamese?- no , I am not

Một số trạng từ phủ định thường gặp : not (không), no( không)

*Lưu ý:  “ No “ chỉ dùng với câu trả lời phủ định

Phó từ khả năng( Adverbs of probability)

Ví dụ:

- I am probably get up early tonight ( Có thể tối nay tôi sẽ đi ngủ sớm )

- Maybe they are students( có thể họ là học sinh)

Một số trạng từ chỉ khả năng thường gặp: probably(chắc là), maybe(có lẽ), perhaps(có thể)…

Tìm hiểu về trạng từ trong tiếng Anh

Phó từ chỉ số lượng ( Adverbs of quantity)

Ví dụ: - I often go to beach twice a year( tôi thường đi biển 2 lần trong 1 năm)

- She studies very little( cô ấy học rất ít)

Một số trạng từ chỉ số lượng thường gặp : once(1 lần), twice (2 lần), much (nhiều), little(ít)…

Phó từ quan hệ(adverbs of relation) .Hình thức của phó từ quan hệ và phó từ nghi vấn giống nhau , tuy nhiên phó từ quan hệ được sử dụng như từ nối để liên kết mệnh đề phụ với các thành phần khác trong câu . vì vậy nó vừa là phó từ vừa là liên từ.

Ví dụ: - This is my village where I was born( đây là ngôi làng nơi tôi sinh ra)

- Tell me the reason why you leave home(nói mẹ lí do vì sao con bỏ nhà)

Phó từ nhấn mạnh ( intensive adverbs )

Ví dụ: - He also handsome(cậu ấy cũng đẹp trai )

- Take just one( chỉ được chọn một cái thôi)

Một số trạng từ nhấn mạnh thường gặp: also(cũng), too(cũng),either(cũng), exactly(đúng)….

*Lưu ý: thường thì also và too dùng trong câu khẳng định ,còn either dùng trong câu phủ định

Từ loại nói chung và Phó từ (hay trạng từ) nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong việc học  ngoại ngữ . Do đó,hãy tích lũy vốn từ cho mình thật nhiều để có thể tự tin với bộ môn này nhé.

Xem thêm: