Kiến thức về tính từ trong tiếng Anh bạn nên thao khảo

  Trang chủ / 

Học tập

   / Kiến thức về tính từ trong tiếng Anh bạn nên thao khảo

Tính từ là một loại từ cơ bản trong tiếng Anh nhưng không nắm chắc thì trong quá trình học bạn rất mơ hồ về nó. Qua bài viết này mình xin chia sẻ đến các bạn những kiến thức về tính từ trong tiếng Anh và những điều xung quanh của nó nhé,

Tính từ trong tiếng Anh

Khái niệm về tính từ trong tiếng Anh

Tính từ là adjective, được viết tắt là adj. Là từ dùng để miêu tả, diễn tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng ở trong câu. Nó có chức năng là bổ trợ cho đại từ hoặc danh từ. Cũng có thể hiểu cách đơn giản là tính từ dùng để trả lời cho câu hỏi: what kind – loại gì, which – cái nào, how many – bao nhiêu.

Ví dụ: She is beautiful – cô ấy rất xinh.

Vị trí của tính từ trong tiếng Anh

- Danh từ đứng sau nó

Ví dụ: Today is a very special day – hôm nay là một ngày rất đặc biệt.

- Động từ liên kết (tobe – thì, là, ở; seem – có vẻ, appear – ra mắt, taste – thưởng thức, feel – cảm thấy, look – thấy, sound – nghe thấy, smell – ngửi thấy) đứng sau nó.

Ví dụ: jasmine smell sweet – hoa nhài có mùi rất thơm.

I feel tired – tôi cảm thấy mệt mỏi

He is very handsome – cậu ấy rất đẹp trai.

Dấu hiệu nhận biết tính từ 

Để nhận biết tính từ người ta căn cứ vào các hậu tố:

-ful: beautiful – xinh đẹp. Ví dụ: She is very beautiful – cô ấy rất xinh đẹp.

-able: comfortable – tiện nghi. Ví dụ: this table design is very comfortable – chiếc bàn này thiết kế rất tiện nghi.

-ous : dangerous – nguy hiểm. Ví dụ: entrance is very dangerous – lối đi đó rất nguy hiểm.

-ed: bored – nhàm chán. Ví dụ: this game is bored – trò chơi đó thật nhàm chán.

-ing: interesting – thú vị. Ví dụ: she talked interesting – cô ấy nói chuyện thật thú vị.

-ly: friendly – bạn thân. Ví dụ: Thai is my friendly – Thái là người bạn thân của tôi.

Cách phát âm tính từ

- Nếu từ có hai âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ‘happy, ‘lucky, ‘busy,…

- Trong tính từ có ba âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ hai chứ âm /ə/ hay /i/.

Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm thứ nhất có âm ngắn /ə/ hay /i/ hoặc là âm thứ hai có nguyên âm dài/đôi. Ví dụ: im’possible,…

Cách phân biệt adj_ing và adj_ed

- adj_ed là tính từ để miêu tả cảm xúc của người nói khi người nói thể hiện cảm xúc của họ về một sự vật, hiện tượng nào đấy.

Ví dụ: I was very bored in the literature and math lesson – tôi rất chán khi học môn văn và môn toán.

- adj_ing là tính từ để diễn tả thứ gì đó khiến bạn cảm thấy cảm thấy như thế.

Ví dụ: I can drink this! It’s interesting – tôi có thể uống cái này, nó rất tuyệt vời.

Tính từ ngắn, tính từ dài và tính từ so sánh

Tính từ ngắn là tính từ gồm một hoặc hai âm tiết kết thúc bằng “y, er, le, ow”.

Ví dụ: slow – chậm,…

Tính từ dài là tính từ có hai hoặc nhiều âm tiết trở lên.

Ví dụ: interesting – thú vị,…

- Cách lập tính từ so sánh:

+ Đối với tính từ ngắn thì thêm đuôi –er.

Ví dụ: thick – thicker – dày, nice – nicer – dễ thương.

+ Đối với những tính từ ngắn có một phụ âm mà cuối cùng (trừ w, x,z) và trước đó là một nguyên âm thì ta phải gấp đôi âm cuối rồi thêm er.

Ví dụ: big – bigger – to, thin – thinner – gầy,…

+ Đối với tính từ dài thì thêm more – hơn, less – kém trước tính từ đó.

Ví dụ: more beautiful – xinh hơn, more expensive – đắt hơn,…

+ Đối với tính từ có các hậu tố như ful, ish, ous, ing, ed thì thêm more đằng trước chúng cho dù đó là tính từ ngắn hoặc dài.

Ví dụ: more useful – hữu ích hơn, more interesting – thú vị hơn,…

+ Đối với tính từ có tận cùng là “y” thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “er”.

Ví dụ: Happy – happier – vui vẻ, heavy – heavier – nặng,…

Trên đây là những thông tin tổng quát và hoàn thiện nhất mà mình đã tổng hợp. Hãy cố gắng học thật kỹ để bài viết trở lên hữu ích đối với bạn nhé. Bài viết của mình về tính từ trong tiếng Anh tới đây là hết rồi. Hẹn gặp lại vào các bài lần sau nhé.

>> Tìm hiểu thêm: