Các từ nối trong tiếng Anh mà bạn nên biết khi học tiếng Anh

  Trang chủ / 

Học tập

   / Các từ nối trong tiếng Anh mà bạn nên biết khi học tiếng Anh

Để câu văn, bài viết trở nên mạch lạc, rõ nghĩa thì từ nối, đặc biệt trong tiếng Anh, là một yếu tố rất quan trọng. Ngoài ra từ nối trong tiếng Anh còn làm cho câu thêm sinh động. Bài viết này mình xin chia sẻ các kiến thức về các từ nối trong tiếng Anh.

Từ nối tiếng Anh

Khái niệm về từ nối.

Từ nối tên tiếng Anh là Linking words, nó là từ để nối giữ các từ, các câu lại với nhau, làm cho đoạn văn thêm chặt chẽ, thêm mạch lạc hơn. Nếu không có nó bài văn sẽ khô khan và rời rạc.

Ví dụ như: He is very tall and fat – cậu ấy rất cao và béo. (trong ví dụ này từ nối là “and” – và  nối giữa hai đặc điểm là tall – cao và fat – béo).

- Vị trí của từ nối: từ nối đứng ở giữa hai từ hoặc giữa hai câu trong đoạn văn.

Ví dụ: She often wakes up at 7 o’clock and so she is  late for school – cô ấy thường ngủ dậy lúc 7 giờ do đó cô ấy đi học muộn. (trong ví dụ này được sử dụng từ nối “and so” – và vì thế, nó làm cho câu văn thêm hay và sinh động hơn.

Tổng hợp các từ nối thông dụng và phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Những từ nối có tác dụng để thêm thông tin.

- and – và. 

Ví dụ: I and she together sing that song –tôi và cô ấy cùng hát bài hát đó

- also – cũng vậy.

- besides – ngoài ra

- fish, second, third – thứ nhất, thứ hai, thứ ba

- in addition – thêm vào đó

- furthermore – xa hơn nữa

- to begin with – bắt đầu với

- to next – tiếp theo là

- to finally – cuối cùng là

Những từ nối chỉ nguyên nhân, hệ quả

- and so – và vì thế

- as a result – kết quả là

- then – sau đó

- consequently – do đó

- for this reason – vì lý do này nên

- hence/ so/ thus/ therefore – vì vậy

- accordingly – theo như

Những từ chỉ sự so sánh

- in like manner – theo cách tương tự

- in the same way – theo cách giống như thế

- likewise/ similarly – tương tự thế

- in similar fashion – theo cách tương tự thế

- by the same token – bằng những bằng chứng tương tự như thế

Những từ chỉ sự đối lập

- but/ yet – nhưng

- still – vẫn

- instead – thay vì

- however/ nevertheless – tuy nhiên

- in contrast/ on the contrary – đối lập với

- on the other hand – mặt khác

Những từ chỉ ví dụ

- as an example – như một kiểu mẫu

- thus – vì thế 

- to illustrate – để minh họa

- for example – theo ví dụ

Những từ nối chỉ kết luận hoặc tổng kết

- and so – và vì thế

- after all – sau tất cả

- at last/ finally – cuối cùng

- in brief – nói chung

- to summarize – tóm lại

- on the whole – nói chuyện

- to conclude – để kết luận

Những từ nối chỉ sự khẳng định

- yes/ no – có/ không

- in fact – thực tế là

- indeed – sự thực là

- especially – đặc biệt là

Những từ nối chỉ địa điểm

- nearby – gần

- upon/ above – phía trên

- under – phía dưới

- beneath – ngay phía dưới

- beyond – phía ngoài

- in back – phía sau

- in front – phía trước

- on top of – trên đỉnh của 

Những từ nối về thời gian

- afterward – về sau

- earlier – sớm hơn

- in the past – trong quá khứ

- meanwhile – trong khi đó

- until now – cho đến bây giờ

- later – muộn hơn

Những từ nối dùng để nhắc lại

- that is – đó là

- to repeat – để nhắc lại

- in other words – nói cách khác

- in short – nói ngắn gọn lại thì 

- to put it differently – nói một cách khác đi thì

- in simpler terms – nói một cách đơn giản hơn thì

Trên đây là những từ nối trong tiếng Anh, mình đã thống kê tổng quát nhất và đầy đủ nhất các loại từ nối với một hy vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn nhiều hơn trong quá trình nói cũng như trong quá trình viết văn. Những từ nối này học không phải khó, tuy nhiên nó cũng phải dễ vì khá là nhiều từ nối. Để học hiệu quả nhất các từ nối trong tiếng Anh, bạn phải học một các có hệ thống và học thông qua các cụm từ nhé.

>> Tìm hiểu thêm: